Đầu tư xây dựng và Kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp

MÔ TẢ DỰ ÁN


I. Thông tin dự án

Tên: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP

Địa điểm: Tỉnh Hưng Yên

Quy mô: 1.926.400,0 m2

Tổng vốn đầu tư: 2.547.465.199.000 đồng. (Hai nghìn, năm trăm bốn mươi bảy tỷ, bốn trăm sáu mươi lăm triệu, một trăm chín mươi chín nghìn đồng)

images

Hình ảnh Khu công nghiệp (hình ảnh minh họa)

II. Thông tin về khu vực thực hiện dự án

Vị trí địa lý

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, Việt Nam

afaedbd69ddd5edbando

Điều kiện tự nhiên

Địa hình

Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ giữa ba tỉnh, thành phố lớn: Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, là một trong hai tỉnh Bắc bộ có địa hình hoàn toàn đồng bằng, không có rừng, núi. Hưng Yên không giáp biển. Độ cao đất đai gần như, ình rất thuận lợi.

Điểm trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ nằm ở thôn Dung (Thiên Xuân), xã Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ.

Khí hậu

Hưng Yên nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông. Mùa mưa kéo dài từ cuối tháng 4 đến tháng 10 hàng năm. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 70% tổng lượng mưa cả năm.

Diện tích: 930 km² (rộng hơn Hà Nam, Bắc Ninh).

Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.450 – 1.652 mm

Nhiệt độ trung bình: 23,2 °C

Số giờ nắng trong năm: 1.550 – 1650 giờ (cao dần từ Nam lên Bắc)

Độ ẩm tương đối trung bình: 85 – 87%

Điều kiện kinh tế xã hội

Kinh tế

Kết quả 9 tháng đầu năm: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) tăng 5,71%, (KH năm tăng 7,5%).

Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,76% (KH năm tăng 8,5%). Giá trị sản xuất: Công nghiệp và xây dựng tăng 7,74% (KH tăng 8,7%); thương mại, dịch vụ tăng 1,93% (KH năm tăng 7%); nông nghiệp – thuỷ sản tăng 2,29% (KHnăm tăng 2,2%). Kim ngạch xuất khẩu 4.000 triệu USD (KHnăm 4.800 triệu USD). Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ 32.628 tỷ đồng (KH năm 45.300 tỷ đồng), tăng 4,85% so với năm 2020. Thu ngân sách nhà nước đạt 13.485 tỷ đồng, đạt 99,2% kế hoạch, tăng 21,9% so với năm 2020, trong đó: Thu thuế xuất nhập khẩu 2.977 tỷ đồng, đạt 87,6% kế hoạch; thu nội địa 10.508 tỷ đồng, đạt 103,1% kế hoạch, tăng 23,3% so cùng kỳ. Tổng chi ngân sách 7.806 tỷ đồng, đạt 83,2% kế hoạch, trong đó: Chi đầu tư phát triển 3.337 tỷ đồng, đạt 104,5 kế hoạch giao đầu năm và đạt 64,5% kế hoạch; chi thường xuyên 4.745 tỷ đồng, đạt 70,9% kế hoạch. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 88,6% (KH năm 92%). Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 33% (KH năm 35%). Tạo thêm việc làm mới cho 1,74 vạn lao động (KH năm 2,33 vạn lao động).

Dân số

Tính đến thời điểm 0 giờ ngày 01/04/2019, tổng dân số toàn tỉnh là 1.252.731 người, tổng số hộ là 377.582 hộ. Trong đó, dân số nam là 583.200, dân số nữ là 605.700; Tỷ lệ tăng dân số bình quân/năm giai đoạn 2009 – 2019 là 1,05%. Mật độ dân số đạt 1.347 người/km².

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, diện tích là 930,20 km², dân số tỉnh đạt 1.269.090 người. Dân số thành thị là 209.726 người (16,53%), dân số nông thôn là 1.059.364 người (83,47%). Dân số nam là 636.392 người, dân số nữ là 632.698 người. Mật độ dân số đạt 1.364 người/km².

III. Mục tiêu của dự án

Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cùng với các KCN khác trong quy hoạch KCN và đô thị dịch vụ Lý Thường Kiệt tạo thành cụm các KCN công nghiệp, hình thành trung tâm công nghiệp mới của tỉnh Hưng Yên. Là điểm sáng hấp dẫn, thu hút các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài cần vận chuyển hàng hóa từ nhà máy sản xuất tới cảng Hải Phòng và ngược lại để phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.

IV. Phân tích lựa chọn phương án công nghệ

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Dự án Việt để được hỗ trợ tư vấn

V. Hiệu quả về mặt kinh tế

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Dự án Việt để được hỗ trợ tư vấn

VI. Liên hệ chúng tôi

Hotline: 0918755356 – 0903034381. Email: lapduanviet@gmail.com