Dự án phát triển nông nghiệp xanh, sạch

THÔNG TIN DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH

Tên dự án:“ phát triển nông nghiệp xanh sạch

Địa điểm xây dựng:Việt Nam.

Quy mô diện tích:

Dự án chia thành 2 giai đoạn, mỗi giai đoạn có quy mô:

Chăn Nuôi Heo: Heo nái, Heo thịt

Chăn Nuôi Gà Đẻ: Gà Đẻ, Trứng

Chăn Nuôi Gà Lông Màu: Gà thịt 8

Chăn Nuôi Vịt Thịt: Vịt thịt

Chăn Nuôi Vịt Đẻ: Vịt đẻ  Trứng

Chăn Nuôi Bò Thịt: Bò thịt

Thủy Sản: Cá tra

Cây trồng (cây ăn trái, rau, củ lúa)

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.

Tổng mức đầu tư của dự án:

Trong đó:

  • Vốn vay – huy động (100%)      :.000.000 đồng.

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH

Nước Việt Nam hiện là một nước nông nghiệp, trong quá trình xây dựng đất nước Đảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa. Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cách mạnh mẻ.Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng. Tuy nhiên đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đó chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu. Đặc biệt những năm gần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nông nghiệp và chăn nuôi bấp bênh. Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lương thực, thực phẩm đặc biệt là thịt heo không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực của đất nước. Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp luôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng cao năng xuất. Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại.

Các sản phẩm nuôi của Việt Nam chủ yếu vẫn để tiêu thụ ở thị trường nội địa. Với thị trường xuất khẩu, chúng ta thường hay không thành công là do chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm không bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế. Hơn nữa, xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi, mà cụ thể là thịt heo hiện đang đứng trước một thực tế khó khăn là giá bán khá cao so với một số nước khác, không cạnh tranh được mà nguyên nhân sâu xa cũng chính vì hình thức chăn nuôi ở nước ta vẫn là hình thức truyền thống và lạc hậu nên năng suất sản lượng thấp, chi phí cao.

Hiện nay các cơ sở chăn nuôi kỹ thuật tiên tiến hiện đại vẫn còn ít, quy mô của các cơ sở vẫn còn nhỏ hẹp, chưa thể cung cấp ra thị trường cùng một lúc một lượng sản phẩm lớn. Trong khi đó nhu cầu về nông sản thực phẩm cụ thể là thịt heo của thị trường là rất cao, nhất là heo được chăn nuôi từ quy trình kỹ thuật hiện đại, đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh thực phẩm. Bên cạnh thị trường trong nước còn rộng lớn thì thị trường xuất khẩu còn bỡ ngỡ.

Nắm bắt được những khó khăn và nhu cầu của người chăn nuôi, Công ty chúng tôi hướng đến phát triển và xây dựng trại giống đạt chuẩn nhằm:

Cung cấp con giống chất lượng, với giống chất lượng tốt nhằm mục đích phát triển đàn gia súc, gia cầm thương phẩm chất lượng cao, tăng trưởng mạnh, kháng bệnh tốt giảm thiểu dịch bệnh và hao hụt.

Trang bị các kỹ thuậtvề chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y đảm bảo chăn nuôi bền vững cho trang trại, tạo thu nhập bền vững và ổn định, không phụ thuộc biến động thị trường.Xây dựng hệ thống chuỗi nông nghiệp chăn nuôi khép kín theo công nghệ 4.0.

Chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án Đầu tư phát triển nông nghiệp xanh sạch, thông minh Việt Nam”tại Việt Namnhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của doanh nghiệp, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngành nông nghiệp công nghệ caocủa Việt Nam.

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
  • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
  • Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
  • Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
  • Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Thông Tư 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019, về hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
  • Quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018;

MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH

Mục tiêu chung

  • Phát triển dự án phát triển nông nghiệp xanh sạch” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại, tạo ra sản phẩmchất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ caođảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh phục vụ nhu cầu tại chỗ, vừa phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu của thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế của các địa phương trên cả nước cũng như là nền nông nghiệp của Việt Nam.
  • Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng,thế mạnh về: đất đai, lao động và sinh thái của Việt Nam.
  • Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương nơi thực hiện dự án nói riêng và của cảViệt Nam nói chung.
    • Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.

Mục tiêu cụ thể

  • Phát triển theo mô hìnhnông nghiệp công nghệ cao khép kín,gồm các sản phẩm chủ lực như heo, bò, gà, vịt, cá tra,… đem lại sản phẩm chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao.
  • Dự án cung cấp ra thị trường với sản lượng như sau như sau:

Chăn nuôi heo thịt

19.200.000

con/năm

Chăn nuôi heo giống

288.000,0

con/năm

Chăn nuôi bò thịt

28.000

con/năm

Chăn nuôi gà thịt

96.000.000

con/năm

Trứng gà

576.000.000

trứng/năm

Chăn nuôi vịt thịt

96.000.000

con/năm

Trứng vịt

576.000.000

trứng/năm

Cá tra

67.200.000

con/năm

Trồng trọt

300.000

tấn/năm

Trồng lúa

100.000

tấn/năm

  • Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.
  • Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.
  • Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bànthực hiện dự án và Việt Namnói chung.